Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và kết quả giải quyết thủ tục hành chính chính thức đi vào hoạt động từ ngày 16/08/2018

   Thứ 4, Ngày 8 tháng 7 năm 2020


Trang chủ

Phản ánh, kiến nghị
của người dân, doanh nghiệp


Hỏi đáp


Kiến nghị của cử tri


Hướng dẫn sử dụng

TRA CỨU KẾT QUẢ PHẢN ÁNH TRỰC TUYẾN

Mã số phản ánh : Tên tổ chức, cá nhân, điện thoại, địa chỉ :
   
   

STT Mã số Trích yếu Tổ chức/cá nhân Nội dung
 
10 11.038825 Hỏi về chê độ chính sách Đặng Minh Châu

- Ngày phản ánh: 29/05/2020

- Ngày trả lời: 26/06/2020
Xin cho biết những đối tượng lao động nào làm việc chuyên trách tại Trung ương Hội chữ thập đỏ Việt Nam được hưởng phụ cấp công vụ? Rất mong sớm nhận được trả lời của Bộ Nội vụ.
 
11 11.038823 Nghị định 76/2019 TRẦM THỊ NGỌC LAN

- Ngày phản ánh: 29/05/2020

- Ngày trả lời: 26/06/2020
em đang công tác tại trạm y tế xã long khánh huyện duyên hải, tỉnh trà vinh. trạm e có nằm trong danh sách phê duyệt 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 và cũng nằm trong Quyết định số 810/QĐ-TTg ngày 13/05/2016 của thủ tướng chính phủ, đồng thời mới có quyết định lên nông thôn mới số 1794/QĐ-UBND Trà vinh, ngày 18/03/2020..vậy bên em có được gọi là xã đảo đặc biệt khó khăn không ạ? và có được hưởng theo nghị định 76/2019 của thủ tướng chính phủ hay không?? em xin chân thành cám ơn!!
 
12 11.038822 hưởng lương theo nghị định 76/2019 Lâm Văn Tưởng

- Ngày phản ánh: 29/05/2020

- Ngày trả lời: 26/06/2020
Bản thân tôi là Bí thư đoàn xã (có quyết định ngày 14/1/2020) Xã tôi là 1 xã nghèo bãi ngang ven biển(Có trong danh sách theo quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 1 năm 2017) nên được hưởng 1 số chế độ ưu đãi về tiền lương và bảo hiểm... Tuy nhiên ngày 17/1/2020 thì xã tôi đã được công nhận là xã đạt chuẩn nông thôn mới. Các chế độ ưu đãi sẽ bị cắt toàn bộ. Vậy cho tôi hỏi tôi dc bổ nhiệm chức danh bí thư trước khi xã tôi về đích nông thôn mới thì tôi có được hưởng phụ cấp thu hút và trợ cấp lần đầu hay không? Rất mong sớm nhận được câu trả lời
 
13 09.038805 Cách tính phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ cấp xã Phạm Thị Thắm

- Ngày phản ánh: 27/05/2020

- Ngày trả lời: 24/06/2020
Theo Khoản3 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh 1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm gồm: 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. Theo điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ quy định: "b) Cán bộ cấp xã đang xếp lương như công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà kiêm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ kiêm nhiệm" Cách tính phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định của hai văn bản này không thống nhất gây ra việc hiểu sai và áp dụng sai văn bản. Ví dụ, ông A là Bí thư Đảng ủy xã kiêm Chủ tịch HĐND xã, hiện đang xếp ngạch chuyên viên, mã ngạch 01.003. Theo cách tính của ND 34/2019/NĐ-CP, phụ cấp ông A được hưởng là: (50%*2,34)+0,25= 1,42. Theo cách tính của Thông tư 13/2019/TT-BNV, phụ cấp ông A được hưởng là: 50%*(2,34+0,25)= 1,295. Xin hỏi, phải áp dụng cách tính phụ cấp kiêm nhiệm theo văn bản nào? Hiện nay, tại Ninh Bình đang áp dụng theo cách tính của Thông tư 13/2019/TT-BNV thì có đúng không? Xin trân trọng cảm ơn!
 
14 11.038804 NĐ116/cp điều 5, điều 8 Đặng Xuân Chính

- Ngày phản ánh: 26/05/2020

- Ngày trả lời: 23/06/2020
Kính chào quý vị Bộ Nội Vụ. Cho tôi xin hỏi như sau. Trường hợp như tôi đã công tác từ năm 1984 liên tục đến tại một điểm trường âṕ Kinh Làng, đến ngày 01/09/2017 thì được nghỉ Hưu. Co đóng BHXH 33 năm . - Trong thời gian Công tác ở ấp Kinh làng, xã Đông Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang, thì vào năm 2000 âṕ Kinh Làng thuộc xã ĐBKK +DTTS được hưởng chương trình 135. /CP cho đến năm 2017 lại được hưởng NĐ 116/ttg . Xin hỏi trường hợp này tôi có được hưởng theo điều 5, điều 8 của NĐ 116 /cp không . Trường hợp tôi được tính là công tác ở vùng ĐBKK là 17 năm hay 33 năm Xin trân trọng cảm ơn quý vị Bộ Nội Vụ .
 
15 09.038792 UBND cấp huyện thành lập đơn vị sự nghiệp có thu và quy định nó trực thuộc UBND cấp xã Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm Phó chủ tịch UBND cấp xã làm Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có thu này ( Không có quyết định kiêm nhiệm). ĐÕ VĂN LỆ

- Ngày phản ánh: 21/05/2020

- Ngày trả lời: 18/06/2020
Kính gửi: Bộ Nội vụ. Tôi có một số thắc mắc liên quan đến Cơ cấu tổ chức của UBND cấp huyện và cấp xã. Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 căn cứ Luật cán bộ, công chức năm 2008 căn cứ Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ căn cứ Quyết định số 2431/QĐ-BNV ngày 08/8/2017 của Bộ Nội vụ. Các căn cứ trên cho ta thấy, cơ cấu tổ chức của UBND cấp xã không có Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc( Đơn vị dự toán) và Phó chủ tịch UBND cấp xã không thể làm Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập do UBND cấp huyện thành lập. Vậy Bộ Nội vụ cho tôi hỏi, pháp luật có quy định khác để UBND cấp huyện thành lập Đơn vị sự nghiệp công lập và quy định nó trực thuộc UBND cấp xã và pháp luật có quy định khác để Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có thu ( Tổ chức này có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng). Rất mong Bộ Nội vụ trả lời thắc mắc của tôi. Trân trọng cám ơn./.
 
16 02.038788 Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc huyện Nghèo Nguyễn Đức Tuấn

- Ngày phản ánh: 20/05/2020

- Ngày trả lời: 17/06/2020
Kính gửi: Bộ Nội vụ Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/03/2018 của Thủ tướng Chính phủ thì huyện Mường La - tỉnh Sơn La là một trong 56 huyện nghèo giai đoạn 2018-2020 và thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và các chính sách đặc thù quy định tại các Tiểu dự án 1, Tiểu dự án 3, Tiểu dự án 4 thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, Khu vực II, Khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 thì xã Mường Bú của huyện Mường La là xã khu vực II (không phải xã đặc biệt khó khăn). Căn cứ Khoản 2, Mục III, Phần II, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo có nội dung: "Tất cả các xã thuộc các huyện nghèo đều được hưởng các cơ chế, chính sách quy định như đối với xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II". Căn cứ tình hình hình thực tiễn tại Trường THPT Mường Bú, Xã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn La kể từ ngày 30/11/2019 trở về trước thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị thuộc đối tượng và đã được hưởng các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ. Ngày 08/10/2019 Chính phủ ban hành Nghị định số 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2019 và thay thế Nghị định số 116/2010/NĐ-CP. Vậy căn cứ vào các Nghị định đã nêu ở trên thì Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Trường THPT Mường bú có phải là đối tượng được hưởng các chế độ chính sách quy đinh tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ hay không? Trường hợp Trường THPT Mường Bú không phải là đối tượng được hưởng các chế độ chính sách quy đinh tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ vậy những cán bộ, công chức, viên chức đến nhận công tác tại đơn vị trong những năm 2018 và năm 2019 chưa hưởng đủ 5 năm phụ cấp thu hút được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP thì có được tiếp tục hưởng đủ 5 năm khoản phụ cấp này không? Trường THPT Mường Bú, xã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn La kính mong Bộ Nội vụ hướng dẫn để Trường THPT Mường Bú triển khai thực hiện. Nhà Trường xin trân thành cảm ơn!
 
17 02.038779 Xét đặc cách giáo viên hợp đồng trước 2015 Lục Thị Thương

- Ngày phản ánh: 19/05/2020

- Ngày trả lời: 16/06/2020
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Sơn Dương, ngày 14 tháng 5 năm 2020 ĐƠN KIẾN NGHỊ Xem xét lại kết quả tuyển dụng đặc cách giáo viên tại Thông báo số 04/TB-HĐTD ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng Tuyển dụng đặc cách giáo viên tỉnh Tuyên Quang về việc thông báo kết quả kết quả tuyển dụng đặc cách giáo viên theo văn bản số 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ. Kính gửi: Bộ Nội vụ - Căn cứ Luật Viên chức năm 2010 - Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011 - Căn cứ Bộ Luật lao động năm 2012 - Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013 - Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp - Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân - Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại - Căn cứ Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 26/02/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức - Căn cứ Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức - Căn cứ Quyết định số 2436/QĐ-CT ngày 03/9/2013 của Chủ tịch UBND huyện về việc giao chỉ tiêu biên chế đối với các trường học thuộc UBND huyện quản lý - Căn cứ vào các công văn, văn bản hướng dẫn ký hợp đồng lao động, hợp đồng lao động đối với giáo viên giảng dạy tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện Sơn Dương từ năm 2011 đến năm 2020. - Căn cứ công văn số 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ về tuyển dụng đặc cách đối với giáo viên đã có hợp đồng lao động và có đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2015 trở về trước - Căn cứ Thông báo số 04/TB-HĐTD ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng Tuyển dụng đặc cách giáo viên tỉnh Tuyên Quang về việc thông báo kết quả kết quả tuyển dụng đặc cách giáo viên theo văn bản số 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ. Trước tiên, Chúng tôi chân thành cảm ơn quý các cơ quan có thẩm quyền đã tạo điều kiện để chúng tôi có cơ hội lao động, cống hiến năng lực của mình cho sự nghiệp giáo dục công lập nước nhà. Chúng tôi là: Nguyễn Lan Anh, Trần Thị Yến, Lục Thị Thương, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Duyên, Nguyễn Lan Hương, Phùng Thị Huyền, Đỗ Thị Phượng, Lê Thị Thanh Huệ, Lê Thị Nhung, Chúng tôi nhất trí đồng thuận cử các bà có tên sau đây đứng ra đại diện cho chúng tôi trình bày nội dung kiến nghị trực tiếp hoặc khi có yêu cầu của cơ quan giải quyết kiến nghị: 1, Bà Lục Thị Thương. Ngày tháng năm sinh: 09/6/1991. Quê quán: Thôn Hà Sơn, xã Đông Thọ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Lương Viên, xã Tam Đa, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070922792. Ngày cấp: 28/3/2009. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Điện thoại liên hệ: 0346574865. 2, Bà Trần Thị Yến Ngày tháng năm sinh: 13/9/1991. Quê quán: Thôn Đồng Mụng, xã Văn Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Gia cát, xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070920460. Ngày cấp 24/02/2020. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Điện thoại liên hệ : 0385762189. 3, Bà Nguyễn Thị Duyên. Ngày tháng năm sinh 16/11/1993. Quê quán : Thôn Ba Nhà, xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú : Thôn Thái Sơn Đông, xã Đại Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND : 070982213. Ngày cấp 21/11/2018. Nơi cấp CA Tuyên Quang. Điện thoại liên hệ : 0964188057. Chúng tôi cùng nằm trong diện không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng đặc cách tại Thông báo số 04/TB-HĐTD ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng Tuyển dụng đặc cách giáo viên tỉnh Tuyên Quang về việc thông báo kết quả kết quả tuyển dụng đặc cách giáo viên theo văn bản số 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ. Thông qua kết quả xét tuyển đặc cách chúng tôi có ý kiến như sau: Chúng tôi là giáo viên làm hợp đồng tại các cơ sở giáo dục trước 31 tháng 12 năm 2015, đã có thời gian ký hợp đồng lao động, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, có năng lực trình độ phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện tại Công văn số 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ về tuyển dụng đặc cách đối với giáo viên đã có hợp đồng lao động và có đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2015 trở về trước. Tuy nhiên, trong một số công văn hướng dẫn ký hợp đồng lao động và biểu mẫu hợp đồng lao động do UBND huyện Sơn Dương ban hành để UBND huyện Sơn Dương và một số đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện ký kết hợp đồng lao động với tôi lại ghi là “hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế”. Việc chúng tôi được tuyển dụng, ký hợp đồng lao động với UBND huyện Sơn Dương và một số đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện là xuất phát từ nhu cầu thực tế của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn huyện Sơn Dương đang thiếu chỉ tiêu biên chế, tuy tôi chưa được gọi là viên chức nhưng chúng tôi đã và đang được hưởng đầy đủ các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm như một viên chức. Căn cứ Điều 2, Khoản 1, khoản 2 Điều 25 - Luật Viên chức năm 2010 Căn cứ khoản 1 Điều 22 – Bộ Luật lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp dưới thì không có loại hợp đồng lao động nào là hợp đồng lao động ngoài chỉ tiêu biên chế. Việc UBND huyện Sơn Dương và các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn huyện Sơn Dương cho thêm cụm từ “ngoài chỉ tiêu biên chế” vào hợp đồng lao động để ký kết với Chúng tôi là chưa đúng theo quy định của pháp luật, gây ra nhiều cách hiểu khác nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chúng tôi. Từ đó dẫn đến việc tôi không đủ điều kiện được tuyển dụng đặc cách giáo viên theo văn bản số 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ. Trong khi đó, tại cùng thời điểm với Chúng tôi, các giáo viên hợp đồng khác có cùng quá trình, tính chất công tác trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn các huyện/ thành phố của tỉnh Tuyên Quang (trừ huyện Sơn Dương) đều đủ điều kiện xét tuyển dụng đặc cách và trong các văn bản hướng dẫn, hợp đồng lao động ký với giáo viên dạy hợp đồng của huyện/ thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (trừ huyện Sơn Dương) đều không có cụm từ “ngoài chỉ tiêu biên chế”. Sau khi nhận được kết quả kết quả tuyển dụng đặc cách giáo viên tại Thông báo số 04/TB-HĐTD ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng Tuyển dụng đặc cách giáo viên tỉnh Tuyên Quang về việc thông báo kết quả kết quả tuyển dụng đặc cách giáo viên theo văn bản số 5378/BNV-CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ. Chúng tôi đã có những kiến nghị, phản ánh lên UBND huyện Sơn Dương để được quan tâm xem xét, tạo điều kiện để chỉnh lý lại tên loại hợp đồng lao động đã ký kết với chúng tôi. Chính vì vậy: Sáng ngày 20/4/2020, UBND huyện Sơn Dương đã tổ chức tiếp xúc trực tiếp đối thoại tiếp nhận các ý kiến kiến nghị, phản ánh của chúng tôi. Theo nội dung tiếp xúc với chúng tôi, đồng chí Phạm Văn Lương – Chủ tịch UBND huyện Sơn Dương đương nhiệm đã thay mặt Ban tiếp xúc (Ban tiếp công dân) đứng lên phát biểu và đồng chí Phạm Văn Lương đã hứa sẽ ghi nhận những ý kiến mà chúng tôi nêu ra để xin ý kiến chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền có biện pháp khắc phục và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chúng tôi. Đến chiều ngày 29/4/2020 UBND huyện Sơn Dương, Cơ quan Tổ chức Nội vụ Sơn Dương đã triệu tập Hiệu trưởng các trường Tiểu học – Trung học trên địa bàn huyện Sơn Dương dự họp thông qua nội dung, hướng dẫn đề nghị các trường xem xét lại việc chỉnh lý hợp đồng bằng biên bản nhà trường, xác định thời gian công tác tại trường theo từng năm, vị trí việc làm cụ thể đối với từng giáo viên hợp đồng được xét đặc cách. Sau đó theo hướng dẫn chỉ đạo từ cấp trên, các trường đã triệu tập giáo viên hợp đồng chúng tôi đã công tác tại đơn vị đến trường dự họp cùng hội đồng nhà trường để xác định thời gian làm việc tại trường có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Sau khi các trường họp xong thông qua biên bản tới các thành viên dự họp và có chữ kí xác nhận của các thành phần trong hội đồng nhà trường trong biên bản, ngay sau đó đã gửi biên bản lên phòng Nội vụ huyện Sơn Dương. Sau khi xem xét xác minh biên bản của các trường, hồ sơ xét tuyển của chúng tôi, phòng Nội vụ huyện Sơn Dương nhận thấy chúng tôi đủ điều kiện được tuyển dụng đặc cách ( giáo viên đã có hợp đồng lao động và có đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2015 trở về trước trong chỉ tiêu biên chế). Từ đó đã lập danh sách có tên chúng tôi và các giáo viên khác đủ điều kiện gửi Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang, Hội đồng Tuyển dụng đặc cách giáo viên tỉnh Tuyên Quang đề nghị xem xét lại việc xét đặc cách giáo viên hợp đồng đối với chúng tôi nói riêng và các giáo viên hợp đồng huyện Sơn Dương nói chung. Hơn nữa, qua kết quả tuyển dụng đặc cách giáo viên hợp đồng tại thông báo số 04/TB- HĐTD ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng tuyển dụng đặc cách giáo viên tỉnh Tuyên Quang dựa theo văn bản số 5378/BNV – CCVC ngày 05/11/2019 của Bộ Nội vụ, thì chúng tôi thấy mình đủ điều kiện được tuyển dụng đặc cách. Chính vì vậy chúng tôi đã viết đơn kiến nghị kính gửi lên Hội đồng Tuyển dụng đặc cách giáo viên tỉnh Tuyên Quang ngày 21 tháng 4 năm 2020 để với mong muốn xem xét lại cho chúng tôi. Tính từ ngày gửi đơn cho đến nay đã 24 ngày chúng tôi chưa nhận được văn bản nào, hay trả lời trực tiếp của Hội đồng Tuyển dụng đăck cách giáo viên Tỉnh Tuyên Quang. Theo chúng tôi được biết tại (Khoản 1, điều 28 Luật tiếp công dân năm 2013 quy định: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.) Với những nội dung tôi đã trình bày ở trên, để đảm bảo tính thượng tôn của pháp luật, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hệ thống phát luật được thực hiện thống nhất, đúng theo quy trình, thủ tục và đồng thời để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tôi. Bằng văn bản này, tôi xin được kiến nghị với Bộ Nội Vụ một số việc như sau: 1. Xem xét lại kết quả tuyển dụng đặc cách giáo viên đối với các trường hợp của chúng tôi và một số giáo viên hợp đồng khác trên địa bàn huyện Sơn Dương dựa trên việc kiến nghị, yêu cầu, chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm chỉnh lý lại các văn bản liên quan đến cụm từ “ngoài chỉ tiêu biên chế” ban hành có nội dung chưa đúng theo quy định của pháp luật và chưa đúng theo nội dung các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Theo đúng công văn của Bộ Nội Vụ thì chúng tôi có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước 2015 và hiện giờ vẫn đang công tác và nằm trong chỉ tiêu biên chế được giao. Trong các trường hợp của chúng tôi có những đồng chí đã có thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giải cấp huyện trong nhiều năm liền. Nhưng Hội đồng Tuyển dụng đặc cách giáo viên Tỉnh Tuyên Quang vẫn cho chúng tôi là không đủ điều kiện xét tuyển. Mặc dù chúng tôi đã có thời gian công tác từ trên ba năm trở lên. Và Hội đồng Tuyển dụng đã chia những thí sinh của huyện Sơn Dương thành hai nhóm: Nhóm thứ nhất: (gồm 15 thí sinh) Chúng tôi cũng ký hợp đồng với UBND huyện và trường. Nhưng chúng tôi bị loại với lý do hợp đồng trước 2015 ngoài chỉ tiêu biên chế. Nhóm này ghi không đủ điều kiện và loại chúng tôi ra không được xem xét chờ ý kiến chỉ đạo của cấp trên) Nhóm thứ hai: (gồm 66 thí sinh) Những thí sinh cũng ký hợp đồng với UBND huyện và trường có ghi hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế. Nhưng lại được chờ ý kiến chỉ đạo của cấp trên. Trong nhóm này có những đồng chí công tác được hơn 2 năm vẫn được chờ xem xét và đang trong quá trình xét. Trong nhóm 66 thí sinh có những đồng chí chỉ công tác trước năm 2015 tháng 11 và tháng 12 thì đủ điều kiện xét. Vậy thì theo công văn của Bộ có văn bản nào quy định là mốc thời gian trước 2015 chỉ cần tháng 11 và tháng 12 hay không. Hay miễn là trước 2015 là được. Vì nếu chỉ dựa vào tháng 11 và tháng 12 năm 2015 nhóm chúng tôi vì nghỉ thai sản không được ký hợp đồng hai tháng đó. Vậy có quá thiệt thòi cho chúng tôi hay không? Một lần nữa chúng tôi tha thiết kính mong các cấp lãnh đạo của Bộ Nội vụ quan tâm, xem xét, tạo điều kiện để chúng tôi có cơ hội được cống hiến lâu dài, phát huy năng lực cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nói riêng và cả nước nói chung. Chúng tôi xin kính chúc các quý cấp lãnh đạo Bộ Nội vụ, sức khỏe dồi dào, công tác tốt. PHỤ LỤC THÔNG TIN CÁC CÁ NHÂN LÀM ĐƠN STT THÔNG TIN 1 Họ tên: Lục Thị Thương. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 09/6/1991. Dân tộc: Nùng. Quê quán: Thôn Hà Sơn, xã Đông Thọ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Lương Viên, xã Tam Đa, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070922792. Ngày cấp: 28/3/2009. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường Tiểu học Tam Đa. Trình độ chuyên môn: Đại học Chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh. Điện thoại liên hệ: 0346574865. 2 Họ tên: Trần Thị Yến. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 13/9/1991. Dân tộc: Cao Lan. Quê quán: Thôn Đồng mụng, xã Văn Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Gia cát, xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070920460. Ngày cấp: 24/02/2020. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường Tiểu học Sơn Nam. Trình độ chuyên môn: Cao Đẳng Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học. Điện thoại liên hệ: 0385762189. 3 Họ tên: Nguyễn Thu Hà. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 20/5/1990. Dân tộc: kinh. Quê quán: Huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Hưng Tiến, xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070888433. Ngày cấp: 28/03/2008. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường Tiểu học Sơn Nam. Trình độ chuyên môn: Cao Đẳng Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học. Điện thoại liên hệ : 0374003235 4 Họ tên: Đỗ Thị Phượng. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 18/06/1990. Dân tộc: Cao Lan. Quê quán: Thôn Lục Liêu, xã Tân Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Tân Hòa, xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070888149. Ngày cấp:21/8/2012 . Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường THCS Tân Trào. Trình độ chuyên môn: Cao Đẳng Chuyên ngành: Sư phạm Âm nhạc. Điện thoại liên hệ: 0984165690. 5 Họ tên: Nguyễn Lan Hương. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 16/07/1992. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Thôn Hưng định, xã Trường Sinh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Lương Thiện, xã Trường Sinh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 071000813. Ngày cấp: 24/4/2012. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường Tiểu học Hồng Lạc. Trình độ chuyên môn: Trung cấp Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học. Điện thoại liên hệ: 0984165690. 6 Họ tên: Lê Thị Thanh Huệ. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 02/10/1990. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Kỳ Lâm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070878684. Ngày cấp: 14/10/2009. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường Tiểu học và THCS Tú Thịnh. Trình độ chuyên môn: Trung cấp Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học. Điện thoại liên hệ : 0333636939 7 Họ tên: Nguyễn Thị Duyên. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 16/11/1993. Dân tộc: Sán Dìu. Quê quán: Thôn Ba Nhà, xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Thái Sơn Đông, xã Đại Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070982213. Ngày cấp: 21/11/2018. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường Tiểu học Sơn Nam. Trình độ chuyên môn: Trung cấp Chuyên ngành: Sư phạm Tiểu học. Điện thoại liên hệ: 0964188057. 8 Họ tên: Phùng Thị Huyền. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 06/07/1989. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Thôn Thác Nóng, xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Thác Nóng, xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070843493. Ngày cấp: 18/03/2007. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường Tiểu học Sơn Nam. Trình độ chuyên môn : Trung cấp Chuyên ngành : Giáo dục Tiểu học. Điện thoại liên hệ : 0369422883 9 Họ tên: Nguyễn Lan Anh. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 24/08/1992. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Thôn An Mỹ, xã Đại Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Gia Cát, xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070953380. Ngày cấp: 14/10/2010. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường Tiểu học Sơn Nam. Trình độ chuyên môn: Cao Đẳng Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học. Điện thoại liên hệ : 0369518384 10 Họ tên: Lê Thị Nhung. Giới tính: Nữ. Ngày tháng năm sinh: 22/4/1990. Dân tộc: Kinh. Quê quán: Xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ Dân phố Tân Phúc, Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số CMTND: 070863295. Ngày cấp: 6/10/2010. Nơi cấp: CA Tuyên Quang. Đơn vị đang hợp đồng lao động: Trường Tiểu học Đăng Châu. Trình độ chuyên môn: Trung cấp Tiểu học: Giáo dục Tiểu học. Điện thoại liên hệ: 0363527240.
 
18 02.038769 bổ nhiệm Ủy viên UBND huyện Nguyễn Khắc Dũng

- Ngày phản ánh: 14/05/2020

- Ngày trả lời: 11/06/2020
sau khi HĐND huyện bầu Ủy viên UBND huyện và có Nghị quyết xác nhận thì Chủ tịch UBND huyện có căn cứ vào Nghị quyết của HĐND ra Quyết định bổ nhiệm vào Ủy viên UBND huyện không? hay sau khi có NQ của HĐND là các thành viên UBND huyện đủ điều kiện hoạt động. KÍnh mong quý cơ quan sớm phản hồi, trân trọng cảm ơn!
 
19 02.038761 đề án vị trí việc làm Nguyễn Thanh Liêm

- Ngày phản ánh: 12/05/2020

- Ngày trả lời: 09/06/2020
kính thưa quý Bộ: Tôi tên Nguyễn Thanh Liêm là công chức phòng công tác thanh tra thuộc Chi cục ATVSTP tỉnh Cà Mau. xin hỏi quý Bộ vấn đề như sau: Tôi công tác đã gần 30 năm từ phụ trách lĩnh vực ATVSTP ở trung tâm tâm học dự phòng đến khi đổi tên thành trung tâm y tế dự phòng, đến năm 2009 tôi về phụ trách phòng thanh tra( nay là phòng công tác thanh tra) Chi cục ATVSTP tỉnh cho đến tháng 10/2010, tôi không phụ trách nữa( do bất đồng với ban lãnh đạo chi cục phân công phụ trách mà không có chế độ phụ cấp mặc dù tôi đủ tiêu chuẩn và bằng cấp, được bổ nhiệm thanh tra viên) nên công tác đến 2015 tôi được luân chuyển phòng Nghiệp vụ của chi cục thời gian quyết định luân chuyển là 3 năm, đến tháng 1/2019 tôi được luân chuyển hoài lại phòng thanhtra chi cục( vượt thời gian luân chuyển 1 năm). đến khi chi cục ghép 2 đơn vị ATTP của 2 Bộ(sở NN&PTNT và Sở công thương) về Chi cục thì lãnh đạo chi cục xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quyết định 22/QĐ-UBND ngày 06/01/2020 về tổ chức lại chi cục ATVSTP tỉnh Cà Mau, trong đó có nội dung chức danh công chức viên chức thuộc chi cục gồm bác sĩ, dược sĩ, kỹ sư công nghệ thực phẩm, kỹ sư chế biến thủy sản, Luật,...và đại học chuyên ngành phù hợp,(còn trích theo thông tư 12/2008/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ chi cục ATVSTP có ghi các công chức thuộc phòng có chuyên ngành y (đặc biệt là vệ sinh dịch tễ và y tế công cộng), dược, bảo vệ thực vật, thú y, công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm, luật, thương mại và các chuyên ngành khác có liên quan và lãnh đạo chi cục dựa theo quyết định 22 nói trên xếp tôi theo đề án vị trí việc làm(VTVL) là không phù hợp( trong khi tôi có 4 văn bằng gồm bằng đại học nông nghiệp ngành trồng trọt bộ môn bảo vệ thực vật, cử nhân Luật, cử nhân công nghệ thông tin và trung cấp dược, vậy lãnh đạo chi cục xếp tôi như vậy có đúng không, nếu không đúng xin quý Bộ có văn bản chỉ đạo sở nội vụ phối hợp sở Y tế sắp xếp cho phù hợp và trả lời cho tôi được rỏ. Tôi chân thành cám ơn Cà Mau ngày 12/5/2020
1   [2]   3 4 5 6 7 ...47


BỘ NỘI VỤ
Địa chỉ: Số 8 Tôn Thất Thuyết - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại: (84-024)62821018
Email: phananh@moha.gov.vn