Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và kết quả giải quyết thủ tục hành chính chính thức đi vào hoạt động từ ngày 16/08/2018

   Thứ 3, Ngày 27 tháng 10 năm 2020


Trang chủ

Phản ánh, kiến nghị
của người dân, doanh nghiệp


Hỏi đáp


Trả lời kiến nghị của cử tri


Hướng dẫn sử dụng

NỘI DUNG TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI



 Tả lời kiến nghị của cử tri gửi tới sau Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XIV

Câu hỏi: 

1. Cử tri đề nghị đối với các địa bàn miền núi, tổ chức dưới phường, thị trấn, ngoài “Tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu,..” theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố còn có “thôn”, để phù hợp với tên gọi đặc trưng của địa phương 2. Cử tri đề nghị xem xét điều chỉnh phụ cấp trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo cấp xã căn cứ theo tiêu chí diện tích tự nhiên và dân số theo hướng: Xã có diện tích rộng, dân số đông thì mức phụ cấp trách nhiệm quản lý cao hơn xã có diện tích tự nhiên, dân số ít hơn 3. Cử tri tiếp tục đề nghị có chế độ chính sách hỗ trợ đối với các chức danh Bí thư chi bộ, Trưởng thôn có thời gian tham gia công tác trên 15 năm khi nghỉ không còn tham gia hoạt động.
Gửi bởi : Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn
Công văn số 4808//BNV-CQĐP ngày 14/9/2020 của Bộ Nội vụ trả lời cử tri tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Về tên của thôn, tổ dân phố ở xã, phường, thị trấn Tại Điều 2 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố quy định: “1. Thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc,… (gọi chung là thôn) thôn được tổ chức ở xã dưới xã là thôn 2. Tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu,... (gọi chung là tổ dân phố) tổ dân phố được tổ chức ở phường, thị trấn dưới phường, thị trấn là tổ dân phố”. Việc quy định tên gọi chung như trên để thuận tiện cho việc ban hành các quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trong cả nước đồng thời để phân biệt giữa hai loại tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư ở đô thị và nông thôn. 2. Về phụ cấp của cán bộ cấp xã Cán bộ cấp xã được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Do vậy, cán bộ cấp xã không thuộc đối tượng được hưởng phụ 2 cấp trách nhiệm theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện phụ cấp trách nhiệm công việc. 3. Về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sau khi nghỉ việc Theo quy định tại khoản 2 Điều 13, Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 6/11/2019 hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì thẩm quyền quy định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức đối với người hoạt động không chuyên trách người trực tiếp tham gia vào hoạt động ở thôn, tổ dân phố ngoài mức khoán quy định tại Điều 14a Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐCP do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nếu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì khi nghỉ việc được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội) Do vậy, việc có quy định về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thời gian công tác trên 15 năm sau khi nghỉ (trong đó có chức danh Bí thư chi Bộ và Trưởng thôn) thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh xem xét, quyết định căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương và thực hiện theo quy định về bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Nghị định 134/2015/NĐ-CP nêu trên. Trên đây là trả lời của Bộ Nội vụ, xin trân trọng gửi tới Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn để trả lời cử tri./.


BỘ NỘI VỤ
Địa chỉ: Số 8 Tôn Thất Thuyết - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại: (84-024)62821018
Email: phananh@moha.gov.vn