Lĩnh vực Số câu hỏi Đã trả lời đúng hạn Đã trả lời quá hạn Chưa trả lời Tỷ lệ %
Tổ chức biên chế 68 47 0 21 69.0%
Công chức, viên chức 335 292 0 43 87.0%
Tổ chức phi chính phủ 4 4 0 0 100.0%
Văn thư Lưu trữ 6 5 0 1 83.0%
Công tác Thanh nên 7 6 0 1 85.0%
Thi đua - Khen thưởng 8 8 0 0 100.0%
Tôn giáo, Tín ngưỡng 0 0 0 0 0.0%
Thanh tra 4 3 0 1 75.0%
Chính quyền địa phương 53 49 0 4 92.0%
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 6 5 0 1 83.0%
Tiền lương 91 71 0 20 78.0%
Cải cách hành chính 1 0 0 1 0.0%


TRANG CHỦ


Phản ánh, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp


Hỏi đáp


Trả lời kiến nghị của cử tri


Hướng dẫn sử dụng

Danh sách các tin nhắn phản ánh

Họ và tên : (*)
Địa chỉ : (*)
Email : (*)
Số điện thoại : (*)
Lĩnh vực :
Nơi phản ánh, kiến nghị :
Phản ánh, kiến nghị về việc  : (*)
Nội dung phản ánh, kiến nghị : (*)

Danh sách các cuộc gọi phản ánh

Tệp tin đính kèm : [Chỉ nhận file doc, docx, pdf, jpg, jpeg, tif, rar, zip]
Mã xác nhận:
 
Lĩnh vực: Công chức, viên chức
Dương Hùng Hải - ngày: 31/07/2020
Hướng dẫn việc ký HĐLĐ từ Nghi định 68/2000 sang thực hiện HĐLĐ
Nội dung kiến nghị: Theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ quy định: Cá nhân, tổ chức ký hợp đồng để làm những công việc quy định tại Điều 1 Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thì chuyển sang thực hiện ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP mức lương trong hợp đồng lao động mới không thấp hơn mức lương hiện hưởng”. Đơn vị tôi là đơn vị SNCL tự đảm bảo 1 phần chi thường xuyên, lương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Nếu chuyển sang hình thức ký HĐLĐ thì đối tượng điều chỉnh hợp đồng theo Bộ luật Lao động và bắt buộc phải áp dụng bảng lương theo vùng, điều này dẫn đến sự bất cập. Ví dụ: Tôi ở vùng II (lương tối thiểu 3.920.000đ/tháng) trong khi chuyên viên trình độ Đại học bậc 1 hệ số 2,34 đang áp dụng theo bảng lương 204 chỉ 3.486.000đ/tháng thấp hơn nhân viên phục vụ thì vô cùng bất hợp lý Theo quy định, việc trả lương cho người lao động hợp đồng theo nhóm này không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Nếu áp dụng lương theo vùng thì không hợp lý (như đã nêu) nhưng nếu không áp dụng lương theo vùng và không áp dụng lương theo Nghị định 204 thì không có cơ sở để áp dụng xếp lương, kể cả hệ số lương khi người lao động đến hạn nâng lương lần sau phải thực hiện như thế nào cũng không có cơ sở để thực hiện. Rất mong Bộ Nội vụ có hướng dẫn cụ thể vấn đề này để các địa phương, đơn vị thực hiện đảm bảo quy định, hạn chế việc thắc mắc, khiếu nại của người lao động. Xin chân thành cảm ơn.
Lĩnh vực: Công chức, viên chức
Phạm Trường Sơn - ngày: 27/07/2020
Về Quyết định bổ nhiệm lại
Nội dung kiến nghị: Kính gửi Quý Bộ Nội vụ Tôi hiện đang công tác tại Phòng Tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập, vừa qua tôi có tiến hành tham mưu Giám đốc ký ban hành Quyết định bổ nhiệm lại viên chức quản lý, tại điều 2 của Quyết định bổ nhiệm lại tôi có ghi “ Điều 2. Thời hạn bổ nhiệm lại là 5 năm, từ ngày 01/07/2020”. Tuy nhiên, một số ban, ngành Thành phố không chấp nhận do ghi là “Thời hạn bổ nhiệm lại là 5 năm, từ ngày 01/07/2020” là không đúng mà phải ghi là “ Thời hạn giữ chức vụ là 5 năm, từ ngày 01/07/2020”. Căn cứ theo điều 5 Quyết định 27/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có quy định “ Điều 5. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm...”. Rất mong quý Bộ giúp có phản hồi sớm là ghi như thế nào là đúng với quy định. Xin chân thành cám ơn quý Bộ.
Lĩnh vực: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Nguyễn Quang - ngày: 27/07/2020
Giá trị sử dụng tương đương của Chứng chỉ hạng Viên chức và Chứng chỉ hạng Công chức
Nội dung kiến nghị: Căn cứ Nghị định số 101/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ vụ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Căn cứ Thông tư sô 19/2015/TT- BGDĐT Căn cứ Thông tư Liên tịch số 22/2015/ TTLT- BGD ĐT- BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 18/01/2018 của Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn một số điều Nghị định 101/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Tôi đã được bổ nhiệm và xếp lương vào Giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.10), hưởng lương theo bảng 3- Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định 17/2013/NĐ-CP. Tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ đã xác định: Chức danh viên chức tương đương chuyên viên chính, bao gồm các chức danh viên chức loại A2 (nhóm A2.1 và nhóm A2.2) của Bảng 3. Trong đó, tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng Giáo viên THCS hạng I (Hiệu trưởng Trường ĐH SP Hà Nội cấp) Theo các quy định hiện hành, chứng chỉ theo tiêu chuẩn ngạch công chức gồm: Chứng chỉ bồi dưỡng chương trình ngạch cán sự Chứng chỉ bồi dưỡng chương trình ngạch chuyên viên Chứng chỉ bồi dưỡng chương trình ngạch chuyên viên chính Chứng chỉ bồi dưỡng chương trình ngạch chuyên viên cao cấp Đề nghị Bộ Nội vụ trả lời giúp: Theo Điều 6, Thông tư số 01/2018/TT-BNV, ngày 08/01/2018 thì việc sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức áp dụng trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển công tác hoặc thay đổi vị trí công việc. Vậy, trong trường họp này, Chứng chỉ bồi dưỡng Giáo viên THCS hạng I có tương đương và giá trị thay thế với chứng chỉ bồi dưỡng chương trình ngạch Chuyên viên Chính hay không? Xin trân trọng cảm ơn!
Lĩnh vực: Công chức, viên chức
Trần Phan Vũ - ngày: 24/07/2020
Xếp lương theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Nội dung kiến nghị: Hiện nay, trên địa bàn thành phố có một số trường hợp trúng tuyển viên chức ngành giáo dục (xét tuyển theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP) nhưng trước khi trúng tuyển các trường hợp trên đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm các công việc như công nhân may, nhân viên bán hàng (không phải là giáo viên)...Vậy, thời gian đóng bảo hiểm xã hội của các đối tượng trên có được tính làm căn cứ để xếp lương theo Mục 4, Điều 14, Văn bản hợp nhất số 03/NĐHN-BNV ngày 21/5/2019 hay không? Hay việc xếp lương cho các đối tượng này phải căn cứ Mục 3, Điều 10 , Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ. Kính mong được sự giải đáp của Quý cơ quan. Trân trọng cảm ơn!
Lĩnh vực: Công chức, viên chức
Mai Xuân Phương - ngày: 24/07/2020
xin hỏi vấn đề về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức
Nội dung kiến nghị: Căn cứ Thông tư số 09/2004/TT-BNV ngày 09/2/2004 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước tại Điểm 1.4 Khoản 1 Mục II. Tuyển dụng công chức: Những người đang là cán bộ, công chức quy định tại điểm a, điểm g khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức và những người đang là cán bộ quản lý, lãnh đạo ở đơn vị sự nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khi chuyển về cơ quan quản lý nhà nước không thực hiện theo các quy định về tuyển dụng mà thực hiện các quy định về điều động, luân chuyển hiện hành của Đảng và Nhà nước. Đối chiếu với quy định trên, năm 2009, đơn vị tôi từ một đơn vị sự nghiệp được kiện toàn để thành lập đơn vị hành chính, khi đó tôi là Trưởng phòng của đơn vị sự nghiệp (đã được tuyển dụng viên chức từ tháng 3/2005) được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc đơn vị hành chính. và sau đó năm 2017 được điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Chánh Văn phòng Sở. vậy xin hỏi Quý Bộ việc đang là lãnh đạo phòng đơn vị sự nghiệp được điều động và bổ nhiệm là lãnh đạo phòng chuyên môn đơn vị hành chính (không xét chuyển công chức) có đảm bảo theo quy định tại tại Điểm 1.4 Khoản 1 Mục II. Tuyển dụng công chức nêu trên hay không . kính mong Quý Bộ trả lời giúp cá nhân tôi, Xin trân trọng cảm ơn Quý Bộ.
1 2 3 4 5   [6]   7 8 9 10 11 ...112

BỘ NỘI VỤ
Địa chỉ: Số 8 Tôn Thất Thuyết - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại: (84-024)62821018
Email: phananh@moha.gov.vn