Lĩnh vực Số câu hỏi Đã trả lời đúng hạn Đã trả lời quá hạn Chưa trả lời Tỷ lệ %
Tổ chức biên chế 68 47 0 21 69.0%
Công chức, viên chức 335 292 0 43 87.0%
Tổ chức phi chính phủ 4 4 0 0 100.0%
Văn thư Lưu trữ 6 5 0 1 83.0%
Công tác Thanh nên 7 6 0 1 85.0%
Thi đua - Khen thưởng 8 8 0 0 100.0%
Tôn giáo, Tín ngưỡng 0 0 0 0 0.0%
Thanh tra 4 3 0 1 75.0%
Chính quyền địa phương 53 49 0 4 92.0%
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 6 5 0 1 83.0%
Tiền lương 91 71 0 20 78.0%
Cải cách hành chính 1 0 0 1 0.0%


TRANG CHỦ


Phản ánh, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp


Hỏi đáp


Trả lời kiến nghị của cử tri


Hướng dẫn sử dụng

Danh sách các tin nhắn phản ánh

Họ và tên : (*)
Địa chỉ : (*)
Email : (*)
Số điện thoại : (*)
Lĩnh vực :
Nơi phản ánh, kiến nghị :
Phản ánh, kiến nghị về việc  : (*)
Nội dung phản ánh, kiến nghị : (*)

Danh sách các cuộc gọi phản ánh

Tệp tin đính kèm : [Chỉ nhận file doc, docx, pdf, jpg, jpeg, tif, rar, zip]
Mã xác nhận:
 
Lĩnh vực: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Hương Loan - ngày: 31/08/2020
Tiêu chuẩn thi nâng ngạch chuyên viên chính
Nội dung kiến nghị: Theo quy định tại khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bội Nội vụ về Sửa đổi, bổ sung điểm g, điểm h khoản 3 và điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4 Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BNV về tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính có quy định: “4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công”. Theo quy định trên, công chức có bằng thạc sỹ quản lý hành chính công thì tương đương với việc không phải học chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên. Tuy nhiên đối với việc đào tạo thạc sỹ chuyên ngành quản lý hành chính công tại Học viện Hành chính, ngày 24/8/2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo có Quyết định số 3249/QĐ-BGDĐT về việc chuyển đổi tên chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sĩ của Học viện hành chính sang các ngành theo Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ban hành theo Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT ngày 15/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo đó tên chuyên ngành đào tạo thạc sĩ quản lý hành chính công được đổi thành chuyên ngành đào tạo thạc sĩ quản lý công và từ đó đến nay Học viện Hành Chính chỉ đào tạo chuyên ngành thạc sĩ có tên là Quản lý công. Bên cạnh đó theo quy định tại Thông tư số 25/2017/TT-BGD&ĐT ngày 10/10/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cũng chỉ có tên danh mục chuyên ngành quản lý công (mã 8340403 và 9340404). Như vậy theo quy định trên hiện không có danh mục đào tạo chuyên ngành thạc sỹ quản lý hành chính công mà chỉ có đào tạo chuyên ngành quản lý công. Xin hỏi Bộ Nội Vụ, tôi đã học và được Học viện Hành chính cấp bằng thạc sỹ quản lý công năm 2015, vậy có đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính theo quy định tại khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ Nội vụ. Trân trọng cảm ơn!
Lĩnh vực: Công chức, viên chức
NGUYỄN HỒNG PHƯỚC - ngày: 28/08/2020
Việc áp dụng hình thức xử lý kỹ luật đối với viên chức
Nội dung kiến nghị: Căn cứ Nghị định 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức có quy định các hành thức kỷ luật đối với viên chức nếu có hành vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên khi gặp phải một số trường hợp (đặc biệt những trường hợp viên chức này chưa phải là đảng viên): - Viên chức sinh con thứ 3 - Viên chức quan hệ nam nữ không trong sáng (đang có vợ hoặc chồng nhưng ngoại tình), có dư luận, có đơn thư tố cáo… - Viên chức có biểu hiện suy thoái về đạo đức lối sống… Thì việc áp dụng các hình thức kỷ luật đối với viên chức khi rơi vào một trong các trường hợp nêu trên gặp nhiều vướng mắc rất mong nhận được sự hướng dẫn của quý cơ quan.
Lĩnh vực: Tiền lương
Nguyễn Thị Phương Dung - ngày: 21/08/2020
Phụ cấp công vụ có tính khi xác định lương để tính trả tiền làm thêm giờ
Nội dung kiến nghị: Kính gửi: Bộ Nội vụ. Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, tại Điều 6 quy định các chế độ phụ cấp lương bao gồm: 1. Phụ cấp thâm niên vượt khung 2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo 3. Phụ cấp khu vực 4. Phụ cấp đặc biệt 5. Phụ cấp thu hút 6. Phụ cấp lưu động 7. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm 8. Các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc a) Phụ cấp thâm niên nghề b) Phụ cấp ưu đãi theo nghề c) Phụ cấp trách nhiệm theo nghề d) Phụ cấp trách nhiệm công việc đ) Phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức, tại mục 2 Phần II quy định: “2. Căn cứ tính: a) Tiền lương giờ dùng làm căn cứ để tính trả tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được xác định bằng tiền lương của một tháng chia cho số giờ làm việc tiêu chuẩn trong một tháng. Trong đó: a1) Tiền lương của một tháng, bao gồm: Mức lương hiện hưởng, các khoản phụ cấp lương và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Cơ quan, đơn vị được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung thì tiền lương của một tháng cũng được điều chỉnh tăng thêm tương ứng.” Căn cứ Nghị định số 34/2012/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ, tại Điều 3, Điều 4 quy định: “Điều 3. Mức phụ cấp công vụ Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng 1. Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 2. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm: a) Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam. 3. Khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo. 4. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề hoặc phụ cấp đặc thù theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì cũng được hưởng phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định này.” Căn cứ các quy định nêu trên, để đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định tiền trả lương làm thêm đối với cán bộ, công chức, Sở Tài chính thành phố Cần Thơ đề nghị quý Bộ hướng dẫn cách xác định “tiền lương của một tháng”, cụ thể như sau: 1. Phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP có phải là khoản phụ cấp lương không ? (phụ cấp công vụ được tính bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm) 2. Phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP có được xem là “khoản phụ cấp lương” nêu trong quy định “cách tính tiền lương của một tháng” hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC không ? (vì Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ban hành ngày 14/12/2004 không quy định phụ cấp công vụ là phụ cấp lương) Kính trình quý Bộ xem xét hướng dẫn./.
Lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng
Phạm Văn Bình - ngày: 21/08/2020
Tiền thưởng kèm theo Huân chương độc lập hạng ba
Nội dung kiến nghị: Năm 2019 ông bà tôi được truy tặng Huân chương độc lập hạng ba vì có một con duy nhất là Liệt sỹ. Xin được hỏi: ông bà tôi có được nhận khoản tiền thưởng kèm theo Huân chương độc lập hạng ba theo quy định tại Khoản đ, Điều 70, Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính Phủ không. Xin trân trọng cám ơn.
Lĩnh vực: Công chức, viên chức
Nguyễn Công Thành - ngày: 18/08/2020
Mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa
Nội dung kiến nghị: Xin hỏi? Tôi tốt nghiệp Đại học Sư phạm, chuyên ngành Sử, trình độ đào tạo: Đại học - Cử nhân Sử. Tôi được đơn vị sự nghiệp công lập ngành Văn hóa tuyển và trúng tuyển vào vị trí (Nghiên cứu viên - theo vị trí nội dung xét tuyển). Vậy, theo Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2016 thì tôi sẽ được xếp vào chức danh "Hướng dẫn viên văn hóa hạng III" hay chức danh "Hướng dẫn viên văn hóa hạng IV". Vì theo tôi hiểu căn cứ Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8, Điều 9 và Điểm b Khoản 1 Điều 12 của Thông tư liên tịch thì được xếp hạng III và đơn vị tôi trúng tuyển cũng xếp hạng III. Nhưng Sở nội vụ bảo sai vì căn cứ vào Điểm d Khoản 2 Điều 8 có nội dung " Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hướng dẫn viên văn hóa hạng III" nên tôi chỉ được xếp chức danh "Hướng dẫn viên văn hóa hạng IV" tương đương xếp hệ số lương 2,06. Vậy xin hỏi xếp chức danh như thế nào là đúng? Xin trân trọng cảm ơn.
1... 5 6 7 8 9   [10]   11 12 13 14 15 ...120

BỘ NỘI VỤ
Địa chỉ: Số 8 Tôn Thất Thuyết - Nam Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại: (84-024)62821018
Email: phananh@moha.gov.vn